So sánh sự khác biệt giữa ván MDF và Ván HDF

So sánh sự khác biệt giữa ván MDF và Ván HDF

Gỗ HDF là gì?

Ván ép HDF : High Density fiberboard: Giống với MDF, Gỗ HDF cũng được chế tạo bằng cách dùng bột gỗ/giấy trộn keo và ép lại tạo độ dày nhưng với cường độ nén và khả năng chịu cháy, chịu nước… cao hơn nhiều so với MDF

HDF được tạo thành bởi 80-85% chất liệu là gỗ tự nhiên, còn lại là các phụ gia làm tăng độ cứng và kết dính cho gỗ. Hầu hết đều sử dụng lại lõi Gỗ HDF đạt tiêu chuẩn E1, đây là tiêu chuẩn đảm bảo lõi gỗ có đủ độ cứng, go hdf bền, và có nguồn gốc tự nhiên, không có hại cho sức khoẻ. Lõi gỗ có thể là màu xanh hoặc màu trắng tuỳ thuộc vào nguồn nguyên liệu đầu vào. màu của lõi gỗ không ảnh hưởng gì tới chất lượng của lõi gỗ.

Quy trình tạo Ván ép HDF:

Bột gỗ được lấy từ gỗ tự nhiên nguyên khối, luộc và sấy khô ở nhiệt độ cao từ 1000C trở lên, xử lý hết nhựa và sấy khô hết nước. Bột gỗ được xử lý kết hợp với các phụ gia tăng độ cứng, chông mối mọt, sau đó được ép lại dưới áp suất cao và được hình thành tấm Gỗ HDF.

Các tấm ván này sau khi được xử lý bề mặt sẽ được chuyển qua dây chuyền cắt theo kích thước, cán phủ lớp tạo vân gỗ và tạo lớp bề mặt. Lớp bề mặt thường được làm bằng Melamine kết hợp với sợi thủy tinh tạo nên môt lớp phủ trong suốt, giữ cho màu sắc và vân gỗ luôn ổn định, bảo về bề mặt.

Ứng dụng

Sản phẩm Ván HDF ra đời được xem là bước đột phá mang tính cách mạng trong mọi lĩnh vực, nhất là trong thiết kế – thi công nội thất.

Gỗ HDF được sử dụng cho các hạng mục nội thất trong nhà và ngoài trời như sàn gỗ chịu nước, cửa ra vào, và được nhiều nước trên thế giới tin dùng như Mỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản,..và hiện tại đang phát triển mạnh ở Việt Nam.

Báo giá và so sánh hai loại Gỗ HDF và MDF

Báo giá Gỗ HDF

Trên thị trường hiện nay thì loại HDF thường được sản xuất theo 2 loại tiêu chuẩn là E1 và E2. Và E1 là loại gỗ có chất lượng tốt hơn, nhưng chỉ được sản xuất ở kích thước tiêu chuẩn là 1.220 x 2.440 x 17F.

Dưới đây là mức giá chúng tôi đưa ra cho từng loại Ván ép HDF với độ dày khác nhau, dĩ nhiên sẽ có sự chênh lệch ít nhiều giữa các đơn vị cung cấp. Do đó, mức giá dưới đây sẽ mang tính tham khảo và ước lượng cho từng khách hàng.

So sánh Ván HDF và MDF

Rất khó để có thể phân biệt được các cốt gỗ MDF, HDF hay MFC khi chúng đã đóng thành phẩm dán cạnh, phủ sơn, tuy nhiên, bạn có thể áp dụng mẹo nhỏ đó là khi thợ mộc khoan bỏ lớp phủ bề mặt nội thất để lắp ray hoặc bản lề, bạn có thể quan sát kĩ bên trong và nhận biết đâu là cốt gỗ MDF, Ván ép HDF hay MFC.

Dựa vào bảng so sánh trên có thể nhận thấy rõ rệt rằng Ván HDF là dòng gỗ công nghiệp có độ cứng, độ bền và tính an toàn cao nhất trong các dòng gỗ công nghiệp. Tuy nhiên, với giá thành khá cao, bạn nên cân nhắc sử dụng loại cốt ván mịn này cho các hạng mục nội thất trong nhà để tránh lãng phí.

Các loại sản phẩm nội thất được làm từ Gỗ HDF

Vật liệu gỗ công nghiệp ngày càng phổ biến và được sử dụng làm nội thất ngày càng nhiều, bàn ăn cũng không nằm ngoài xu hướng ấy. Tuy nhiên cửa hdf gỗ công nghiệp cũng có nhiều loại với những ưu nhược điểm khác nhau, tùy vào mục đích nhu cầu sử dụng và vị trí sử dụng để chọn có lựa chọn.

Sàn Gỗ HDF được cấu tạo từ 2 thành phần chính: Phần lõi là cốt Gỗ công nghiệp HDF, phần bề mặt là gỗ tự nhiên. Với cấu tạo này, sàn gỗ luôn luôn có những ưu điểm nổi trội như: Chống ẩm, chịu lực khá tốt, không bị cong vênh, co ngót hoặc mối mọt do thời tiết.

Có rất nhiều gia chủ vẫn đang nghi ngờ về độ chống thấm, chống ẩm và khả năng cách nhiệt hạn chế. Đối với tủ bếp được làm từ Gỗ công nghiệp HDF thì có khả năng chịu lực, cách nhiệt rất tốt. Một số loại tủ bếp công nghiệp chỉ có khả năng chịu ẩm nhưng tủ bếp Ván ép HDF lại có khả năng chịu nước tốt.

https://exim-pro.com/van-ep-hdf-va-go-cong-nghiep-hdf-bao-gia-chi-tiet.html

ADD YOUR COMMENT

Your email address will not be published. Required fields are marked *